.::
.::
.::
SỰ KIỆN NỔI BẬT

 

• Địa lý
• Lịch sử
• Dân tộc
• Giáo dục
• Kinh tế
• Thể thao
• Văn hoá
• Các thông tin về TLSQ

Giáo dục Việt Nam

I. Tình hình giáo dục

Mặc dù đất nước còn nghèo, thu nhập quốc dân còn thấp, lại trải qua mấy chục năm chiến tranh, nhưng Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về mặt giáo dục.

Cả nước có khoảng 22 triệu học sinh, trong đó có 13,2 triệu học sinh tiểu học (chiếm 58%) 4,3 triệu học sinh trung học và 260.000 sinh viên cao đẳng và đại học.


Tỉ lệ biết chữ ở Việt Nam tương đối cao (92% dân số). Trong số 8% dân số mù chữ thì 80% sống ở vùng nông thôn, trong đó 60% là phụ nữ.

Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục tăng nhanh trong thời gian qua, chiếm khoảng 10% ngân sách nhà nước (trong đó 70-80% dùng để trả lương cho giáo viên). Ngân sách dành cho giáo dục và đào tạo của khu vực tư nhân ước tính là trên 40% tổng chi phí trực tiếp. Trong số đó nhiều nhất là chi cho cấp mẫu giáo và trung học cơ sở (khoảng 60%) rồi đến tiểu học (dưới 50%), trung học chuyên ban (19%) và trung học chuyên nghiệp và trung học nghề (12%). Nền giáo dục Việt Nam ngoài việc đào tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, còn tạo ra những nhà khao học có tên tuổi trên thế giới như Nguyễn Văn Hiệu, Trần Đại Nghiã, Tôn Thất Tùng...

Bên cạnh các thành tích đó, hệ thống giáo dục đào tạo của Việt Nam còn đang đứng trước nhiều khó khăn. Trường lớp còn thô xơ, trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu, giáo trình thiếu cập nhật, trình độ giáo viên chưa cao và chưa được quan tâm đúng mức. Đặc biệt hiện vẫn còn hàng triệu trẻ em không đến trường.

II. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo

1) Chính sách giáo dục:

Luật Phổ cập giáo dục tiểu học được Quốc hội thông qua ngày 12/8/1991.

Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua tháng 4/1997, có nội dung chủ yếu là:

- Cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống văn bằng. Củng cố trường công, khuyến khích mở trường bán công, dân lập; cho phép mở trường tư ở các cấp mầm non, chuyên nghiệp và đại học. Đa dạng hoá các loại hình giáo dục như: tập trung và không tập trung, chính qui và không chính qui, học từ xa...

- Xác định lại mục tiêu giáo dục đào tạo, thiết kế lại chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo cụ thể của từng cấp học, ngành học đáp ứng yêu cầu phát triển, đặc biệt yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Tăng cường hệ thống luật pháp trong giáo dục. Tăng dần tỉ trọng ngân sách giáo dục. Huy động các nguồn đầu tư trong nhân dân, viện trợ quốc tế, vay vốn nước ngoài để phát triển giáo dục.

- Cải thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

- Đổi mới quản lí giáo dục.

2) Hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo:

Chính phủ Việt Nam tập trung ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực:

- Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về đào tạo kỹ năng trình độ cao, nhân lực thành thạo chuyên môn thuộc những lĩnh vực ứng dụng công nghệ tiên tiến và quản lý kinh doanh.

- Phát triển những ngành học và môn học cần thiết cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cần thiết cho sự hợp tác quốc tế.

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và trao đổi sinh viên, thông tin, tài liệu và kinh nghiệm về giáo dục và khoa học.

Chính phủ đặt mục tiêu:

- Hầu hết trẻ em 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn, chuẩn bị vào lớp 1.

- Phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước. Phổ cập trung học cơ sở ở thành phố, vùng kinh tế trọng điểm và nơi có điều kiện.

- Tính chung cả nước có 60% trẻ em độ tuổi 11-15 học trung học cơ sở. Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học.

- Thanh toán nạn mù chữ cho những người trong độ tuổi 15-35, tất cả các tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập tiểu học.

- Tăng qui mô học nghề bằng mọi hình thức lên khoảng 1 triệu người/năm, đạt 22%-25% đội ngũ lao động được qua đào tạo.

- Nâng qui mô giáo dục đại học, cao đẳng với cơ cấu đào tạo hợp lý, theo sát cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế.

- Mở rộng các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa.



Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ

1700 California St, Suite 430
San Francisco, CA 94109
Phone: (415)922-1707
(415)922-1577
Fax: (415)922-1848
(415)922-1757
E-mail:
info@vietnamconsulate-ca.org